Đăng ký   |   Đăng nhập   |   Hướng dẫn đăng sản phẩm
    Danh mục
BIDIPLEX
BIDIPLEX
Tên thuốc: BIDIPLEX
Thuộc loại: Vitamin - Thuốc bổ
BIDIPLEX <span style="color: rgb(255,0,0)"<strongBIDIPLEX</strong</span được sử dụng để bổ xung vitamin cho c&aacute;c trường hợp c&oacute; nhu cầu cao như: phụ nữ c&oacute; thai, cho con b&uacute;, trẻ em giai đoạn tăng trưởng, người cao tuổi hoặc thể trạng k&eacute;m, mệt mỏi, người l&agrave;m việc qu&aacute; sức, suy nhược.BIDIPLEX
THÔNG TIN CHI TIẾT SẢN PHẨM

Thành phần:

Vitamin C (Ascorbic acid) ............................... 75 mg
Vitamin D3 (Cholecalciferol) ........................... 400 IU
Vitamin PP (Nicotinamide) ............................. 20 mg
Vitamin B2 ....................................... 3 mg (Riboflavin)
Vitamin B1 (Thiamin hydroclorid) ...................... 2 mg
Vitamin A (Retinyl palmitat) ............................. 500 IU
Viên nang mềm

Chỉ định điều trị:

Bidiplex được sử dụng để bổ xung vitamin cho các trường hợp có nhu cầu cao như: phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em giai đoạn tăng trưởng, người cao tuổi hoặc thể trạng kém, mệt mỏi, người làm việc quá sức, suy nhược.

Liều lượng và cách dùng: Uống ngày 1-2 viên, hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Người bị thừa vitamin A, tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
Các đặc tính dược lực học: Vitamin là những chất hữu cơ mà cơ thể không tổng hợp được. Vitamin tác động với một lượng rất nhỏ để đảm bảo sự sinh trưởng và hoạt động bình thường của cơ thể. Đóng vai trò quan trọng trong sự chuyển hoá glucid, protid, lipid của mô và sinh năng lượng.
– Vitamin A: Rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô. Dùng trong các bệnh do thiếu vitamin A với các triệu chứng như: quáng gà, khô kết mạc, có những mảnh nhỏ màu trắng trên củng mạc. Vitamin A tham gia bảo vệ sự toàn vẹn của cơ cấu và chức năng của biểu mô khắp cơ thể. Do đó được sử dụng trong các bệnh về da như mụn trứng cá, vẩy nến, bệnh Darier, bệnh vẩy cá. Ngoài ra Vitamin A cũng cần cho sự tăng trưởng của xương, sự sinh sản và phát triển của phôi thai.
– Vitamin B1: Vai trò chủ yếu là tham gia chuyển hoá glucid. Giúp ngừa trạng thái thiếu vitamin B1 do thức ăn cung cấp không đủ bằng cách phối hợp với các vitamin nhóm B. Vitamin B1 còn sử dụng trong trường hợp chán ăn, táo bón và bệnh tim mạch.
– Vitamin B2: có nhiệm vụ trong các phản ứng oxy hoá khử carbohydrat và acid amin. Dùng trong các trường hợp tổn thương mắt, da, niêm mạc như: viêm kết mạc, viêm màng mắt, viêm loét lưỡi miệng.
– Vitamin PP: Phòng thiếu vitamin PP do suy dinh dưỡng, phối hợp với các vitamin nhóm B khác. Sử dụng trong các trường hợp rối loạn tiêu hoá (viêm ruột, tiêu chảy), rối loạn thần kinh. Liều cao trị chứng tăng lipid huyết, tăng cholesterol huyết, viêm mạch, xơ động mạch. Tuy nhiên ở liều này gây chứng da đỏ bừng, kích thích dạ dày.
– Vitamin D3: Dùng để phòng và trị còi xương do dinh dưỡng, do chuyển hoá; trị nhược năng tuyến cận giáp, hạ calci huyết mãn.
– Vitamin C: Dùng trong phòng và chữa bệnh Scorbut và các trường hợp thiếu vitamin C. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể khi nhiễm khuẩn. Liều cao vitamin C dùng để trị cảm cúm.
Các đặc tính dược động học:
– Vitamin A được hấp thu cùng với dầu mỡ trong thức ăn qua màng ruột. Sự hấp thu này dễ dàng nhờ muối mật, dịch tuỵ, protein và chất béo. Vitamin phần lớn được tích trữ ở gan (90%), chỉ khoảng 5% vào máu kết hợp với một loại protein huyết tương do gan tổng hợp.Vì vậy bệnh về gan cũng gây thiếu vitamin A.
– Vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá, được chuyển hoá qua gan, bài tiết hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng chuyển hoá. Nếu dùng vượt quá nhu cầu hằng ngày thuốc thải trừ cả ở dạng chưa chuyển hoá.
– Vitamin B2: Hấp thu dễ dàng qua ruột, tích trữ ở tim, gan, thận. Thải trừ qua nước tiểu và phân ở dạng đã chuyển hoá. Nếu dùng vựơt quá nhu cầu hằng ngày thuốc thải trừ cả ở dạng chưa chuyển hoá.
– Vitamin PP: Hấp thu dễ dàng bằng đường uống. Phân phối trong tất cả các mô và dự trữ ở gan, đào thải qua nước tiểu phần lớn ở dạng dẫn chất metyl của nicotinamid. Cách chuyển hoá chủ yếu là thành lập N-metylnicotinamid.
– Vitamin D3: dễ dàng hấp thu qua đường ruột. Sự hấp thu cần có sự hiện diện của muối mật. Dự trữ chủ yếu ở gan và mô mỡ. Quá trình đào thải chủ yếu qua ruột, chỉ có một ít qua nước tiểu.
– Vitamin C: Hấp thu dễ dàng do niêm mạc ruột, phân phối hầu hết đến các mô. Dự trữ toàn bộ trong cơ thể khoảng 1,5g, với khoảng 30-45mg được luân chuyển trong ngày. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể nhanh chóng được đào thải qua nước tiểu. Nếu dùng kéo dài liều cao hơn 3g/ngày có thể có tinh thể oxalat và urat ở thận, rối loạn tiêu hoá. Nhu cầu hằng ngày tăng lên khi nhiễm độc, nhiễm khuẩn.

Liên hệ: CÔNG TY DƯỢC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)

498 Nguyễn Thái Học, TP Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định.
Điện thoại: 056. 3846500 – 3846040 – 3847798
Fax: 056. 3846846
E-mail:
info@bidiphar.com
Website:
www.bidiphar.com

 

Các loại khác:
1. Cốm ăn ngon Chubbikids || 2. CORDY BEST || 3. Siro Bio-Vitamine New++ || 4. Siro Kids Gr’w New || 5. Siro men Kisdi Plus || 6. KT_ Kids || 7. Siro Ăn ngon TH || 8. Diasua 3 || 9. kids New 120ml || 10. High Pro H. 30V || 11. Kids New Bio 120ml || 12. Kids Dr PaPai Power || 13. Pharlygin || 14. Bio Siro PaPaiPower || 15. CEE Siro || 16. Nấm linh chi đỏ || 17. Carpro Babymodulin || 18. Nấm linh chi trắng || 19. Viên Nhai KidGr'w New || 20. Siro GROW BIO || 21. Siro Bio-Vitamine New++ || 22. Viên bổ Grow Bio || 23. PHẤN HOA THIÊN TRIỆU || 24. MẬT ONG SỮA CHÚA THIÊN TRIỆU || 25. Mật Ong Thiên Triệu || 26. PHẤN HOA THIÊN TRIỆU || 27. Unikids || 28. ASTYMIN LIQUID || 29. Batimed || 30. Trajordan || 31. Cansua 3 || 32. Centrivit || 33. Traluvi || 34. CATAKID || 35. Danvic trẻ em || 36. Danvic (người lớn) || 37. Thanh Tâm Bá Bổ || 38. Abu&Adi || 39. Canxi King || 40. Tarviphargel || 41. F-gin ++ || 42. GoldenLife || 43. GINROLE || 44. Khang Thọ Đan || 45. Vitamin C MKP 1000mg || 46. Lysinkid || 47. ZESSFORT || 48. Vitacap || 49. Epalvit || 50. VISMATON || 51. Bonni- ZunZun || 52. TAM THẤT || 53. ẤM CHI VƯƠNG || 54. Ginsomin || 55. MEGA - PRO || 56. BACOLIS || 57. KIDMEGA || 58. Napha - multi || 59. AUSTEN || 60. Centovit Active || 61. Centovit Kids Complete || 62. SÂM QUI TINH || 63. Multi vitamin || 64. Longevity Mushroom || 65. Centovit Kid + Calcium || 66. Natalvit Plus || 67. Green Magic || 68. Children’s ABCs || 69. VITSOMIN || 70. VITAMIN B1 - B6 -B12 || 71. VITAMIN E400 || 72. Vitamin C 500mg || 73. Royalcap || 74. Vitamin C 100mg || 75. Vitamin B6 || 76. Vitamin A || 77. Vân Chi || 78. Hòa Hãn Linh || 79. Lycalci || 80. VITATRUM GOLD || 81. Hanrusmin || 82. MEMOLIFE || 83. Mekomorivital F || 84. ENZAMIN || 85. AUSTEN || 86. AUSDANT || 87. Soluplex || 88. OP Farton || 89. Multivitamin || 90. Lục Vị Ẩm || 91. VISMATON || 92. Omega 3 || 93. Linavina || 94. Kidsmune || 95. Vitamin C || 96. VITSOMIN || 97. Vitamin C || 98. VITAMIN B1 - B6 -B12 || 99. VITAMIN E400 || 100. Vitamin B6 || 101. Vitamin A || 102. Siro Mediphylamin || 103. Noel multi || 104. Neutri Fore || 105. Nabee gold || 106. Colaf || 107. MIN || 108. Mediphylamin || 109. MEBIOMIN GINSENG || 110. Magnesium-B6 || 111. Hokminseng || 112. Gimaton || 113. Genecel || 114. Gac-Vina || 115. FLX || 116. Faba-Plus || 117. CENTRIVIT || 118. CENTRIVIT || 119. CENTOVIT SILVER || 120. Centovit Woman || 121. Bột cóc vàng || 122. Hepacalcium || 123. BỔ TỲ NAM DƯỢC || 124. BIKIDTION || 125. BIDIPLEX || 126. Bidivit AD || 127. ADHEMA || 128. VITAZHIGIN
Danh sách các thuốc khác
   |    thuoc nam chua soi than    |    Tiểu đường    |    Viêm gan    |    Cây thuốc nam    |    Bảo Kỳ Nam thuốc nam    |    Thẩm mỹ viện Hoa Kỳ    |   
- Các thông tin về thuốc trên chothuoc24h chỉ mang tính chất tham khảo, Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chothuoc24h - Mang đến cho bạn SỨC KHỎE – HẠNH PHÚC – THÀNH CÔNG
- Giấy phép số: 32/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và truyền thông
- Email:QuangCao@ChoThuoc24h.Com, info@ChoThuoc24H.Net, ChoThuoc24h