Trang chủ   |   Tìm thuốc theo bệnh    |   Tìm hiểu bệnh   |  Thuốc nam    |   Thuốc đông y   |   Nhà thuốc uy tín     |     Tin sức khỏe   |   Sơ cứu    |    Cây thuốc   |  Diễn đàn    |    Liên hệ
1. Bí đái
2. Đau đầu do mạch máu
3. Ỉa chảy do tiêu hóa không tốt
4. Sỏi niệu quản
5. Viêm tụy cấp (thể phù đơn thuần)
6. Áp xe gan (do vi khuẩn)
7. Áp xe phổi
8. áp xe phổi
9. Áp xe phổi
10. Bệnh đái tháo đường
11. Bệnh đái tháo đường
12. Bệnh đái tháo đường
13. Bệnh đái tháo đường
14. Bệnh động mạch vành
15. Bệnh động mạch vành tim
16. Bệnh huyết sắc tố
17. Bệnh rỗng tủy sống
18. Bệnh tâm thần phân liệt
19. Bệnh tâm thần phân liệt
20. Bệnh tâm thần phân liệt
21. Bệnh tâm thần phân liệt
22. Bệnh tim do phong thấp
23. Bệnh tim do phong thấp (suy tim)
24. Bí đái
25. Bướu cổ đơn thuần
26. Cảm mạo
27. Chấn động não kèm xuất huyết dưới màng nhện
28. Chảy máu cấp đường tiêu hóa
29. Choáng
30. Chức nǎng thần kinh tim
31. Chứng không có tinh trùng
32. Chứng mộng du
33. Chứng protein huyết thấp
34. Chứng tǎng urê huyết (viêm cầu thận mạn, suy thận)
35. Chứng tǎng urê huyết hay viêm cầu thận cấp suy thận
36. Cổ chướng do bệnh sán lá gan giai đoạn muộn
37. Co thắt cơ hoành
38. Đái dầm
39. Đái không kìm được
40. Đái không kìm được
41. Đái máu (chưa rõ nguyên nhân)
42. Đái máu (không rõ nguyên nhân)
43. Đái máu dưỡng chấp (bệnh giun chỉ)
44. Đái tháo nhạt
45. Đái tháo nhạt
46. Đau đầu do mạch máu
47. Đau đầu do mạch máu
48. Đau đầu do mạch máu
49. Đau đầu do mạch máu
50. Đau đầu do thần kinh
51. Đau đầu do thần kinh
52. Đau đầu do thần kinh
53. Đau dây thần kinh mặt
54. Đau dây thần kinh sinh ba
55. Đau dây thần kinh sinh ba
56. Đau dây thần kinh sinh ba
57. Đau dây thần kinh sinh ba
58. Đau dây thần kinh sinh ba
59. Đau nửa đầu
60. Đau thần kinh gian sườn
61. Đau thần kinh hông
62. Đau thần kinh hông
63. Đau thần kinh hông
64. Đau thần kinh hông
65. Đau thần kinh hông
66. Đau thần kinh hông
67. Đau thắt động mạch vành
68. Đau thắt động mạch vành
69. Đau thắt động mạch vành tim
70. Đau thắt động mạch vành tim
71. Dengue xuất huyết
72. Di chứng chấn động não
73. Di chứng chấn động não
74. Động kinh
75. Động kinh
76. Động kinh
77. Động kinh
78. Động kinh
79. Dương vật cương cứng dị thường (bệnh cường trung)
80. Gan thoái hóa mỡ sau viêm gan
81. Gầy đét do suy sinh dưỡng
82. Giãn phế quản khạc máu
83. Giãn phế quản khạc máu quá nhiều
84. Hen phế quản
85. Hen phế quản
86. Hen phế quản
87. Hen phế quản
88. Hen phế quản
89. Hen phế quản
90. Hen phế quản kèm giãn phế nang
91. Histeria (ý bệnh)
92. Hôn mê gan mạn tính
93. Huyết áp thấp
94. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
95. Khí thũng phổi (giãn phế nang)
96. Lao màng bụng
97. Lao màng bụng
98. Lao phổi ho ra máu
99. Lao phổi thâm nhiễm
100. Lao phổi thâm nhiễm (Kèm viêm phúc mạc do lao)
101. Lao ruột
102. Lị trực khuẩn cấp
103. Lị trực khuẩn nhiễm độc
104. Loét bờ cong nhỏ dạ dày
105. Loét dạ dày
106. Loét dạ dày và hành tá tràng
107. Loét hành tá tràng
108. Loét hành tá tràng
109. Loét hành tá tràng
110. Lỵ Amíp
111. Lỵ Amíp mạn tính
112. Lỵ trực khuẩn mạn tính
113. Nghẽn mạch não
114. Nghẽn mạch não
115. Ngộ độc nấm
116. Ngộ độc Streptomycin (váng đầu, đầu lắc lư)
117. Ngủ nhiều từng cơn
118. Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu
119. Nhiễm khuẩn đường mật mạn tính
120. Nôn do thần kinh
121. Nốt thấp dưới da
122. Phù do protein thấp
123. Phù thũng đặc phát
124. Phù thũng đặc phát
125. Rối loạn chức nǎng ruột
126. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ngáp nhiều)
127. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ra mồ hôi trộm)
128. Rối loạn chức nǎng thần kinh thực vật (ra nhiều mồ hôi)
129. Rối loạn tuần hoàn não (hoặc tai biến mạch máu não)
130. Rung tâm nhĩ
131. Sa dạ dày
132. Sa niêm mạc dạ dày
133. Sa thận (hai bên)
134. Sỏi bàng quang
135. Sỏi mật
136. Sỏi niệu quản
137. Sỏi niệu quản
138. Sỏi táo đen dạ dày
139. Sỏi thận và ứ nước bể thận
140. Sỏi tiết niệu
141. Sốt cao
142. Sốt nhẹ
143. Sốt nhẹ
144. Sốt nhẹ
145. Sốt nhẹ (sốt mùa hè)
146. Sốt nhẹ kéo dài
147. Sốt nhiễm khuẩn
148. Sốt sau khi nhiễm nấm
149. Suy dinh dục (liệt dương)
150. Suy nhược thần kinh
151. Suy nhược thần kinh
152. Suy nhược thần kinh
153. Suy sinh dục
154. Suy sinh dục
155. Tắc ruột
156. Tắc ruột người già
157. Tắc ruột người già-
158. Tǎng huyết áp
159. Tǎng huyết áp
160. Tǎng huyết áp
161. Tǎng huyết áp
162. Tǎng lipid huyết
163. Tǎng lipid huyết
164. Tǎng nǎng tuyến giáp
165. Tǎng nǎng tuyến giáp
166. Tǎng nǎng tuyến giáp
167. Tǎng nǎng tuyến giáp
168. Tǎng nǎng tuyến giáp
169. Táo bón
170. Teo não toả lan
171. Thân não hủy Myêlin
172. Thấp khớp
173. Thấp khớp
174. Thấp khớp
175. Thấp khớp cấp
176. Thấp khớp cấp
177. Thấp khớp cấp
178. Thổ tả
179. Thống phong
180. Tích huyết phổi (sau chấn thương vùng ngực)
181. Tim đập nhanh
182. U tuyến tiền liệt kèm bí đái
183. U tuyến tiền liệt kèm bí đái
184. U tuyến tiền liệt kèm bí đái
185. Viêm bể thận
186. Viêm bể thận mạn
187. Viêm cầu thận cấp
188. Viêm cầu thận cấp
189. Viêm cầu thận cấp
190. Viêm cầu thận cấp
191. Viêm cầu thận mạn
192. Viêm cầu thận mạn (thể phù)
193. Viêm cơ tim do phong thấp
194. Viêm dạ dày cấp
195. Viêm dạ dày mạn
196. Viêm dạ dày mạn tính và loét hành tá tràng
197. Viêm đa khớp dạng thấp
198. Viêm đa khớp dạng thấp
199. Viêm đa khớp dạng thấp
200. Viêm đa khớp dạng thấp
201. Viêm đa khớp dạng thấp
202. Viêm đa khớp dạng thấp
203. Viêm đa khớp dạng thấp
204. Viêm đa thần kinh
205. Viêm đa thần kinh
206. Viêm đa thần kinh
207. Viêm đa thần kinh nhiễm khuẩn
208. Viêm động mạch lớn (chứng vô mạch)
209. Viêm gan do ngộ độc thuốc
210. Viêm gan do ngộ độc thuốc
211. Viêm gan mạn
212. Viêm gan mạn tấn công
213. Viêm gan mạn tồn tại
214. Viêm gan truyền nhiễm không vàng da
215. Viêm hang vị
216. Viêm họng tǎng bạch cầu đơn nhân
217. Viêm loét đại tràng
218. Viêm loét đại tràng
219. Viêm loét đại tràng mạn
220. Viêm loét đại tràng mạn
221. Viêm màng não dịch tễ
222. Viêm màng não dịch tễ
223. Viêm màng phổi tràn dịch
224. Viêm não B dịch tễ
225. Viêm não B dịch tễ
226. Viêm não do virus
227. Viêm não do virus (di chứng)
228. Viêm phế quản cấp
229. Viêm phế quản mạn tính kèm phế khí thũng
230. Viêm phế quản phổi
231. Viêm ruột cấp
232. Viêm ruột giả mạc
233. Viêm ruột hoại tử
234. Viêm ruột mạn
235. Viêm ruột mạn
236. Viêm ruột mạn
237. Viêm teo dạ dày mạn có sa niêm mạc dạ dày
238. Viêm thần kinh mặt
239. Viêm thần kinh mặt
240. Viêm thận mạn
241. Viêm túi mật (thời kỳ mang thai)
242. Viêm túi mật cấp
243. Viêm túi mật cấp (đơn thuần)
244. Viêm túi mật lên cơn cấp tính kèm sỏi mật
245. Viêm tụy cấp
246. Viêm tụy cấp
247. Viêm tụy cấp
248. Viêm tụy cấp
249. Viêm tuyến tiền liệt mạn
250. Viên túi mật mạn tính
251. Xơ cứng cột bên tủy mạn tính tiến triển
252. Xơ gan cổ chướng
253. Xơ gan cổ chướng
254. Xơ gan cổ chướng
255. Xơ gan cổ chướng
256. Xơ gan cổ chướng
257. Xơ gan do mỡ
258. Xơ gan do tǎng áp lực tĩnh mạch cửa (kèm tì cang)
259. Xơ gan giai đoạn sớm
260. Xuất huyết dưới màng nhện
Đái không kìm được

Đái không kìm được

Biện chứng đông y: Thận khí bất túc, thận dương suy vi, bàng quang thất ước.

Cách trị: Bổ ích thận khí, ôn bổ thận dương.

Đơn thuốc: Củng đề thang gia giảm.

Công thức: Bổ cốt chỉ 20g, Cữu tử 15g, Thỏ ti tử 20g, Bạch truật 15g, Phục linh 15g, Phụ tử 15g, Quế chi 10g, Ba kích 20g, Đảng sâm 15g, Thục địa 20g, ích trí nhân 10g, Sa nhân 8g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Hiệu quả lâm sàng: Hầu XX, nữ, 73 tuổi, sơ chẩn ngày 16-10-1977. Kể tiểu tiện không kìm được đã 4 nǎm. Trước đó 4 nǎm bệnh nhân đi đái vặt không rõ nguyên nhân, nước tiểu trong, lưng đau, đùi yếu, ho nhiều thở ngắn, toàn thân mệt mỏi, tay chân lạnh, sợ rét, sau đó bệnh tình tǎng dần, tiểu tiện không kìm được, có nước tiểu là rỉ không kể ngày hay đêm, ba nǎm nay chưa từng vào nhà vệ sinh đi tiểu, rất khổ sở. Khám thấy mặt trắng bệch, ủ rũ, nói yếu, lưỡi nhạt rêu trắng mỏng, mạch trầm nhược, hai mạch xích càng nhược. Đây là thận khí bất túc, thận dương suy vi, bàng quang không chế ước được, phải trị bằng phép bổ ích thận khí, ôn bổ thận dương. Dùng bài "Củng đề thang gia giảm". Uống được 5 thang, bệnh tình cải thiện rõ rệt. Uống tiếp bài trên gia giảm, tất cả 16 thang thì khỏi bệnh.

Bàn luận: Thận là gốc của tiên thiên, là nguồn sinh đẻ phát dục của con người có quan hệ mật thiết với các tổ chức phủ tạng khác. Thận với bàng quang có quan hệ biểu lý với nhau, sự đóng mở của bàng quang do thận quản lý, dựa vào sự khí hóa của thận cho nên nói là "thận tư nhị tiện", vậy. Chỉ cần thận khí đầy đủ chức nǎng khí hóa bình thường thì bàng quang đóng mở bình thường, thận khí mà hư, khí hóa không tốt ắt bàng quang không chế ước được, cho nên tiểu tiện nhiều lần, thậm chí không kìm được. Khí là dương, nếu thận khí hư nhược, tất nhiên dẫn đến chỗ thận dương bất túc, cho nên sinh ra một loạt các biểu hiện hư hàn như ghê lạnh, mặt bệch, lưỡi nhạt, mạch trầm. Do đó có thể thấy bệnh này tuy ở bàng quang mà gốc lại ở thận. Trị bệnh phải dựa trên nguyên tắc tìm đến gốc do đó phải bổ ích thận khí, ôn bổ thận dương, thận khí khôi phục được, thận dương bổ được, thì chứng bàng quang thất ước tự khỏi. Trong bài thuốc có Cốt chỉ, Cữu tử. Thỏ ti tử, Ba kích, Thục địa đều là các thứ bổ thận, Đảng sâm, bạch truật, Phục linh để ích khí kiện tì, phù thổ chế thủy, Phụ tử, Quế chi ôn bổ thận dương, lại thêm Sa nhân để ngừa vị ngọt ngậy của các thuốc. Phép chữa và thuốc tương ứng với nhau làm các chứng đều tan, bệnh khỏi nhanh.

 

 


 

 


- Các thông tin về thuốc trên chothuoc24h chỉ mang tính chất tham khảo, Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ